SJ Company - шаблон joomla Форекс

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỘ MÔN

1. PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ

- Phấn đấu đến năm 2025: 100% cán bộ trong Bộ môn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, 100% số giảng viên của Bộ môn đạt trình độ Tiến sĩ.

- Xây dựng để đảm bảo nguồn lực kế cận trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

2. ĐÀO TẠO

- Thực hiện tốt công tác giảng dạy các học phần Bộ môn đang phụ trách trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học ngành Công nghệ sinh học.

- Xây dựng và mở rộng các lớp đào tạo nghề, chương trình đào tạo ngắn hạn cũng như các chương trình đào tạo phối hợp trong các lĩnh vực liên quan.

- Tăng cường chất lượng thực hành cho các học phần thực hành nhằm đáp ứng nhu cầu của người học cũng như tiếp cận các kiến thức, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.

- Rà soát lại các học phần, có thể đề xuất xây dựng môn học mới có tính cập nhật cần thiết với người học, thay thế các môn học không được sinh viên lựa chọn

- Chuẩn hóa các nội dung giảng dạy đảm bảo đến năm 2025: 100% các học phần do Bộ môn phụ trách có bài giảng đạt yêu cầu và phải được cập nhật hàng năm, 50% các học phần có giáo trình, xuất bản được ít nhất 02 sách chuyên khảo.

- Mỗi năm hướng dẫn ít nhất 50 sinh viên hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, 01 học viên hoàn thành luận văn đạt chất lượng tốt (Điểm bảo vệ từ 8 trở lên).

3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC                              

Tích cực, chủ động và sáng tạo trong công tác nghiên cứu khoa học, gồm các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng. Các lĩnh vực nghiên cứu chính bao gồm:

- Phân lập, tuyển chọn, cải tạo các chủng giống vi sinh vật và sản xuất các chế phẩm từ vi sinh vật ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến thực phẩm và xử lý ô nhiễm môi truờng.

- Ứng dụng kỹ thuật trong công nghệ sinh học để cải biến các con đường trao đổi chất của vi sinh vật, tạo các protein tái tổ hợp.

- Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng huyết thanh miễn dịch trong định danh và phân loại vi sinh vật; sản xuất kháng thể đặc hiệu ứng dụng trong các kỹ thuật protein-enzyme.

- Nghiên cứu các cơ chế chống chịu, điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật cũng như mối quan hệ của chúng trong tự nhiên.

- Thu mẫu, đánh giá, nghiên cứu chọn tạo, bảo tồn và phát triển nguồn gen nấm ăn và nấm dược liệu.

- Nghiên cứu và áp dụng công nghệ nhân giống, công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến các loài nấm ăn và nấm dược liệu.

- Nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học của nấm.

- Thực hiện chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học.

- Triển khai dịch vụ khoa học công nghệ.

Mục tiêu phấn đấu:

- Hàng năm duy trì việc triển khai ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ hoặc tương đương trở lên; duy trì ít nhất 01 đề tài cấp cơ sở và 03 nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học.

- Hàng năm công bố ít nhất 10 công trình nghiên cứu trong các tạp chí khoa học quốc gia, trong đó có ít nhất 01 bài viết bằng tiếng Anh.

- Trong hai năm liên tục, công bố ít nhất 01 nghiên cứu trong các tạp chí khoa học quốc tế thuộc hệ thống ISI/ SCOPUS.

- Phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 02 giống (NẤM ĂN?) mới được công nhận, 01 tiến bộ kỹ thuật được công nhận, tạo ra một số các sản phẩm khoa học kỹ thuật có tiềm năng ứng dụng và thương mại hóa.

4. HỢP TÁC QUỐC TẾ

- Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, trao đổi sinh viên, tổ chức hội thảo...

- Thực hiện tốt các điều khoản trong bản ghi nhớ (MOU) với các đối tác nước ngoài đã thiết lập quan hệ.

- Mở rộng và thiết lập quan hệ với các đối tác mới

- Hàng năm tham gia ít nhất 01 hội thảo quốc tế

- Phấn đấu xây dựng, thực hiện các đề tài hợp tác quốc tế