• LỊCH CÔNG TÁC
    • EMAIL
    • English
  • VNUA
  • GIỚI THIỆU
    • Giới thiệu chung
    • Ban chủ nhiệm khoa
    • Cơ cấu tổ chức
    • Hội đồng khoa
    • Đội ngũ cán bộ
  • ĐÀO TẠO
    • Đào tạo đại học
      • Ngành Công nghệ sinh học
        • Chương trình đào tạo
        • Mục tiêu đào tạo & chuẩn đầu ra
        • Định hướng & cơ hội nghề nghiệp
      • Ngành Công nghệ sinh dược
    • Đào tạo sau đại học
      • Thạc sĩ
        • Định hướng nghiên cứu
        • Định hướng ứng dụng
      • Tiến sĩ
    • Mẫu văn bản đào tạo
    • Đề cương chi tiết
  • KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
    • Nhóm nghiên cứu
    • Đề tài nghiên cứu
    • Công bố khoa học
    • Mẫu văn bản KH&CN
  • HỢP TÁC
    • Hợp tác trong nước
    • Hợp tác quốc tế
    • Mẫu văn bản hợp tác
  • THƯ VIỆN
    • Thư viện Lương Định Của
    • Thư viện Khoa
      • Nội quy
      • Khóa luận tốt nghiệp
      • Luận văn, luận án
      • Tài liệu
  • SINH VIÊN
  • SINH VIÊN
    • Sinh viên đại học
    • Học viên cao học
    • Sổ tay sinh viên
    • Danh mục chương trình đào tạo
    • Điểm rèn luyện sinh viên
  • LIÊN HỆ
  • Trang chủ
  • VNUA
  • GIỚI THIỆU
    • Giới thiệu chung
    • Ban chủ nhiệm khoa
    • Cơ cấu tổ chức
    • Hội đồng khoa
    • Đội ngũ cán bộ
  • ĐÀO TẠO
    • Đào tạo đại học
      • Ngành Công nghệ sinh học
        • Chương trình đào tạo
        • Mục tiêu đào tạo & chuẩn đầu ra
        • Định hướng & cơ hội nghề nghiệp
      • Chuyên ngành Công nghệ sinh học (Chất lượng cao)
        • Chương trình đào tạo
        • Mục tiêu đào tạo & chuẩn đầu ra
        • Định hướng & cơ hội nghề nghiệp
      • Chuyên ngành Công nghệ sinh học nấm ăn & nấm dược liệu
        • Chương trình đào tạo
        • Mục tiêu đào tạo & chuẩn đầu ra
        • Định hướng & cơ hội nghề nghiệp
      • Ngành Công nghệ sinh dược
    • Đào tạo sau đại học
      • Thạc sĩ
        • Chương trình đào tạo
        • Chuẩn đầu ra
      • Tiến sĩ
    • Mẫu văn bản đào tạo
    • Quy định, quyết định
  • KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
    • Đề tài nghiên cứu
    • Công bố khoa học
    • Mẫu văn bản KH&CN
  • HỢP TÁC
    • Hợp tác trong nước
    • Hợp tác quốc tế
    • Mẫu văn bản hợp tác
  • SINH VIÊN
    • Sinh viên đại học
    • Học viên cao học
    • Sổ tay sinh viên
    • Điểm rèn luyện sinh viên
    • LIÊN HỆ
  • LIÊN HỆ
Trang chủ Thạc sĩ Chương trình đào tạo
  •   GMT +7

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Mã số:  8 42 02 01   

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu đào tạo

1.1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Công nghệ sinh học theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho học viên kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiên cứu và phát triển các công nghệ nguồn trong lĩnh vực công nghệ sinh học làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ sinh học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong các lĩnh vực như y sinh, nông nghiệp, công nghiệp và môi trường. Học viên sẽ được trang bị tư duy khoa học, năng lực nghiên cứu, năng lực phân tích dữ liệu, khả năng viết báo khoa học và phát triển các công trình nghiên cứu có tính ứng dụng cao.

Học viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

MT1. Về kiến thức: Trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về công nghệ sinh học, đặc biệt về các lĩnh vực cốt lõi của công nghệ sinh học như sinh học phân tử, công nghệ gen, công nghệ vi sinh và tin sinh học.

 MT2. Về kỹ năng: Phát triển kỹ năng xây dựng và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, thành thạo các công cụ và phương pháp nghiên cứu hiện đại, Tích hợp kiến thức liên ngành để giải quyết các bài toán khoa học và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.

MT3. Về năng lực: Có khả năng tham gia giải quyết những vấn đề về công nghệ sinh học và làm việc trong các cơ quan, tổ chức, công ty… có liên quan đến lĩnh vực công nghệ sinh học.

1.2. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra của CTĐT

Chỉ báo của CĐR

Kiến thức chung

 

CĐR1: Phân tích được các nguyên lý về triết học, tổ chức, quản lý phương pháp nghiên cứu khoa học, và trí tuệ nhân tạo để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học

1.1. Phân tích được các nguyên lý triết học tổ chức, quản lý trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.

1.2. Phân tích được nguyên lý về phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực Công nghệ sinh học.

1.3. Phân tích được nguyên lý về trí tuệ nhân tạo để ứng dụng trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.

CĐR2. Phân tích được kiến thức liên ngành về chuyển đổi số, công nghệ sinh học, quản lý chất lượng sản phẩm để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp.

2.1. Vận dụng được các kiến thức về chuyển đổi số trong sản xuất lĩnh vực nông nghiệp

2.2. Vận dụng được kiến thức công nghệ sinh học trong trong sản xuất lĩnh vực nông nghiệp

2.3. Vận dụng được kiến thức quản lý chất lượng sản phẩm trong các quy trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Kiến thức chuyên ngành

 

CĐR3. Hệ thống hóa được kiến thức ngành và chuyên ngành để phát triển các chế phẩm sinh học hoặc thiết kế, vận hành các mô hình sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

3.1. Tổng hợp được các kiến thức cơ sở và chuyên ngành để thiết kế, vận hành các mô hình sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

3.2. Tổng hợp được kiến thức cơ sở và chuyên ngành để phát triển các chế phẩm sinh học phục vụ trong nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản, môi trường, công nghệ thực phẩm, y dược.

Kĩ năng chung

 

CĐR4. Thực hiện hiệu qủa các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Công nghệ sinh học

4.1. Xây dựng đề cương nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả và khả thi.

4.2. Triển khai hiệu quả các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.

4.3. Viết và trình bày báo cáo khoa học thể hiện sự thông hiểu về các vấn đề chuyên môn và khả năng truyền đạt tri thức.

CĐR5. Sử dụng thành thạo kỹ năng công nghệ thông tin, các thiết bị đa phương tiện và ngoại ngữ trong giao tiếp và các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực CNSH

5.1. Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các thiết bị đa phương tiện trong trong giao tiếp và các hoạt động chuyên môn.

5.2. Sử dụng tiếng Anh, tương đương trình độ bậc 4/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

Kĩ năng chuyên ngành

 

CĐR6. Sử dụng thành thạo kiến thức chuyên môn với tư cách là các chuyên gia công nghệ sinh học, người sử dụng lao động và nhân viên kỹ thuật trong nhiều ngành công nghiệp, cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu, nhà giáo dục và nhà quản lý.

6.1. Sử dụng thành thạo các công cụ, thiết bị và các quy trình công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

6.2. Phân tích nhu cầu, lập kế hoạch, thiết kế các quy trình, tổ chức, quản lý và vận hành các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học (sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật; chế phẩm vi sinh, công nghệ nano,…).

Tự chủ và trách nhiệm

 

CĐR7. Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tự định hướng và hướng dẫn người khác.

7.1. Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo.

7.2. Tự định hướng và hướng dẫn người khác thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn.

7.3. Tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức, tự phát hiện và vận dụng kiến thức cũng như thành tựu khoa học kỹ thuật một cách sáng tạo để giải quyết các vấn đề thực tế.

2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH

2.1. Đối tượng đào tạo

a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

b) Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

2.2. Nguồn tuyển sinh

2.2.1. Ngành đúng và phù hợp

Công nghệ sinh học, Kỹ thuật sinh học, Sinh học ứng dụng, Sinh học

2.2.2. Ngành gần và ngành khác

Ngành gần 1: Nông nghiệp, Nông học, Chăn nuôi, Công nghệ rau hoa quả - Cảnh quan, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản, Khoa học thủy sản, thú y, Khoa học môi trường, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm kỹ thuật Nông nghiệp, Sư phạm công nghệ, Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống: Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản

Ngành gần 2: Khuyến nông, Khoa học đất, Kinh doanh nông nghiệp, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Lâm sinh, Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Khai thác thủy sản, Quản lý thủy sản, Y khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyển, Dược học, Hóa dược, Dinh dưỡng, Y tế công cộng, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Sư phạm khoa học tự nhiên, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật y sinh.

Lưu ý: Tên ngành được xác định theo thông tư 09/2022/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng 06 năm 2022. Đối với các ngành có tên gọi khác, trước hoặc sau khi thông tư ban hành thì Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa sẽ họp và xem xét quyết định tính tương đương.

Các học phần bổ túc kiến thức gồm:

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngành gần 1

Ngành gần 2

1

Sinh học phân tử

3

x

x

2

Công nghệ Protein tái tổ hợp

3

x

x

3

Kỹ thuật di truyền, nguyên lý và ứng dụng

4

 

x

4

Nguyên lý kỹ thuật lên men

3

 

x

 

Tổng

 

6

13

 

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Tổng số tín chỉ yêu cầu: 60 tín chỉ

Thời gian đào tạo của chương trình 60 tín chỉ là từ 15 đến 24 tháng theo hình thức chính quy và từ 24 đến 30 tháng theo hình thức vừa làm vừa học.

3.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

TT

Mã HP

Tên HP

Tên tiếng Anh

Tổng số TC

LT

TH

BB/ TC

TỔNG SỐ PHẦN NỀN TẢNG CHUNG

15

13.5

1.5

 

1

XH80001

Triết học

Philosophy

4.0

4.0

0.0

BB

2

DL80002

Tiếng Anh

English

2.0

2.0

0.0

BB

3

KT80003

Tổ chức và quản lý

Organization and management

3.0

3.0

0.0

BB

4

NH80004

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Scientific research

3.0

2.5

0.5

BB

5

TT80005

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp và môi trường

AI applications in agriculture and environment

3.0

2.5

0.5

BB

TỔNG SỐ PHẦN LIÊN NGÀNH

9.0

9.0

0.0

 

6

NH80101

Nông nghiệp thời kỳ chuyển đổi số

Digital transformation in agriculture

3.0

3.0

0.0

BB

7

CP80103

Quản lý chất lượng sản phẩm

Product quality management

3.0

3.0

0.0

BB

8

SH80102

Công nghệ sinh học ứng dụng

Applied biotechnology

3.0

3.0

0.0

BB

TỔNG SỐ PHẦN NGÀNH

36.0

36.0

0.0

 

9

SH81001

Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vi sinh vật

Biocative compounds from microoganisms

3.0

3.0

0.0

BB

10

SH83001

Chuyên đề trong công nghệ sinh học

Current topics in biotechnology

3.0

3.0

0.0

BB

11

SH82001

Đồ án 1

Project 1

3.0

3.0

0.0

BB

12

SH82002

Đồ án 2

Project 2

3.0

3.0

0.0

BB

13

SH83002

Công nghệ sinh học trong chọn giống cây trồng

Biotechnology in plant breeding

3.0

3.0

0.0

TC

14

SH83003

Công nghệ y sinh học ứng dụng trên người và động vật

Applied Biomedical Technology in humans and animals

3.0

3.0

0.0

TC

15

SH83004

Công nghệ sinh học nano

Nanobiotechnology

3.0

3.0

0.0

TC

16

SH83005

Di truyền và chọn giống phân tử

Genetics and molecular breeding

3.0

3.0

0.0

TC

17

SH88001

Chuyên đề nghiên cứu

Minor research project

6.0

6.0

0.0

BB

18

SH88101

Luận văn

Graduation Project

12.0

0.0

12.0

BB

 

4. MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN

4.1. Các học phần đại cương

XH80001. Triết học (Philosophy) (4TC: 4,0 - 0 – 12).

Hình thành tư duy triết học, rèn luyện thế giới quan và phương pháp luận triết học đối với học viên trong việc nhận thức và hoạt động thực tiễn. Củng cố nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển khoa học - công nghệ Việt Nam. Sử dụng tư duy biện chứng trong nhận thức và giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, đặc biệt thấy được mối quan hệ biện chứng giữa khoa học và triết học. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để bổ sung, phát triển triết học Mác – Lênin; vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn và sự phát triển của khoa học.

NNA7003.Tiếng Anh (English) (2TC: 2,0 – 0,0 – 6,0).

Học phần cung cấp cho người học các cấu trúc câu, cách diễn đặt và hệ thống từ vựng liên quan đến các chủ đề về bạn bè, nghề nghiệp, giúp đỡ người khác, truyền thông, văn hóa và du lịch, đồng thời củng cố và phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc và viết theo định hướng trình độ B2.

KT80003. Tổ chức và quản lý (Organization and management) (3TC: 3-0-9).

Học phần này gồm những nội dung chính: Những vấn đề cơ bản về tổ chức và quản lý; Công tác kế hoạch; Tổ chức nguồn lực cho hoạt động kinh tế; Quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế; Giám sát, đánh giá và cải thiện đầu tư. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, Đặt câu hỏi vấn đáp, Hướng dẫn thảo luận nhóm, Hướng dẫn làm bài tập, Giảng dạy trực tuyến: MS Teams, E-learning. Phương pháp đánh giá: đánh giá quá trình 40%, thi cuối kì 60%.

NH80004. Phương pháp nghiên cứu khoa học (Scientific research)(3TC: 2.5 - 0.5  -9)

Học phần này cung cấp cho học viên kiến thức về cách tiếp cận nghiên cứu khoa học, các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa học; phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu, phân tích dữ liệu và công bố kết quả nghiên cứu. Học phần cũng củng cố cho học viên tư duy phản biện, các kỹ năng cần thiết từ xác định ý tưởng đến công bố kết quả nghiên cứu và hình thành thái độ liêm chính khoa học.

TH80005. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp và môi trường (AI applications in agriculture and environtment). (3TC: 2,5 –0,5  – 9,0).

Học phần cung cấp kiến thức về các phương pháp và thuật toán AI cơ bản, cùng với các ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Học viên sẽ được tìm hiểu cách sử dụng AI để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp, dự báo mùa vụ, phát hiện sâu bệnh, và giám sát chất lượng môi trường. Học phần cũng hướng đến việc phân tích và xử lý dữ liệu lớn, tích hợp AI với các công nghệ hiện đại như IoT, drone và vệ tinh, giúp giải quyết các vấn đề môi trường và nông nghiệp.

4.2. Các học phần cơ sở ngành (liên ngành)

SH80102. Công nghệ sinh học ứng dụng (Applied biotechnology) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần cung cấp cho học viên các kiến thức về ứng dụng của công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất, đời sống xã hội như chọn tạo chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi; dinh dưỡng cây trồng, vật nuôi; chẩn đoán và điều trị; xử lý ô nhiễm môi trường; bảo quản và chế biến thực phẩm. Sau khi hoàn thành học phần học viên có năng lực kỹ năng về làm việc theo nhóm với tư duy độc lập, sáng tạo. Người học có thái độ chủ động trong học tập và nghiên cứu, tích cực tìm kiếm tài liệu và chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh, chủ động tìm hiểu các kiến thức pháp luật có liên quan.

NH80101. Nông nghiệp thời kỳ chuyển đổi số (Digital transformation in agriculture) (3TC: 3,0-0,0-9,0)

Học phần cung cấp cho Học viên kiến thức tổng quan về chuyển đổi số trong nnoong nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện cơ bản cho chuyển đổi số trong nông nghiệp. Tiếp cận chuyển đổi số cho quy mô nông hộ. Các công nghệ số cốt lõi trong sản xuất nông nghiệp và ứng dụng chuyển đổi số trong phát triển nông nghiệp bền vững

CP80103. Quản lý chất lượng sản phẩm (Product quality management)(3TC: 3,0-0-9,0)

Cung cấp cho học viên kiến thức chuyên sâu về các quy trình, công cụ và phương pháp quản lý chất lượng trong sản xuất và chế biến sản phẩm. Học viên sẽ hiểu rõ các tiêu chuẩn quốc tế và chương trình tiên quyết như GAP, GAHP, GVP, GDP, đồng thời biết cách áp dụng các phương pháp cải tiến chất lượng vào môi trường sản xuất. Môn học còn giới thiệu các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và hệ thống quản lý thông minh để tối ưu quy trình kiểm soát chất lượng. Học viên sẽ phát triển kỹ năng phân tích, đánh giá và áp dụng các công cụ quản lý chất lượng vào các ngành học chuyên ngành.

4.3. Các học phần chuyên ngành

SH81001. Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vi sinh vật (Biocative compounds from microoganisms) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần này gồm 04 chương, trong đó: Chương 1. Các nhóm chất có hoạt tính sinh học phổ biến từ vi sinh vật; Chương 2. Giới thiệu quá trình sinh tổng hợp chất có hoạt tính sinh học từ một số nhóm vi sinh vật; Chương 3. Giới thiệu một số quy trình sản xuất các chất có hợp chất sinh học từ vi sinh vật; Chương 4. Giới thiệu mộtsố ứng dụng của các chất có hoạt tính sinh học.

SH83001. Chuyên đề trong công nghệ sinh học (Current topics in biotechnology) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực tiên tiến trong công nghệ sinh học, bao gồm công nghệ sinh học y dược, nông nghiệp, thực phẩm, môi trường và sinh học phân tử. Nội dung học phần thường tập trung vào các xu hướng nghiên cứu và ứng dụng mới nhất, như: Công nghệ sinh học y dược;  Công nghệ sinh học nông nghiệp; Công nghệ sinh học thực phẩm; Công nghệ sinh học môi trường; Công nghệ sinh học phân tử.

SH82001. Đồ án 1 (Project 1) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học. Học viên làm việc theo nhóm nhằm đề xuất, thiết kế và thực hiện các đề án nghiên cứu liên quan đến công nghệ tế bào, sinh học phân tử, công nghệ sinh học nông nghiệp, công nghệ sinh học thực phẩm, công nghệ sinh học y dược và môi trường.

SH82002. Đồ án 2 (Project 2) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần cung cấp cho học viên các kiến thức và kỹ thuật nâng cao trong CNSH; rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tế: ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thực vật, động vật, vi sinh vật; phân lập và nghiên cứu vi sinh vật gây bệnh trong nông nghiệp; tuyển chọn và đánh giá VSV trong xử lý môi trường; ứng dụng công nghệ LED đơn sắc trong sản xuất sinh khối và hoạt chất sinh học từ vi tảo; ứng dụng chiết xuất tự nhiên trong các sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc da; Ứng dụng kỹ thuật nhuộm huỳnh quang trong nghiên cứu trao đổi chất và tổng hợp axit béo ở vi tảo.

SH83002. Công nghệ sinh học và chọn giống cây trồng (Biotechnology in plant breeding) (3TC: 3,0 – 0,0 - 9,0)

Học phần này cung cấp cơ sở khoa học, chiến lược và kỹ thuật phù hợp để chọn tạo giống cây trồng phục vụ mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao năng suất, chất lượng dinh dưỡng và canh tác phân tử. Sau khi hoàn thành học phần học viên có khả năng phân tích, vận dụng kiến thức vào thực tế chọn tạo giống cây trồng, chủ động lĩnh hội kiến thức và học tập suốt đời.

SH83003. Công nghệ Y Sinh học ứng dụng trên người và động vật (Applied Biomedical Technology in humans and animals) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần tập trung vào kỹ thuật chuẩn bị giao tử (trứng, tinh trùng), kỹ thuật hỗ trợ sự thụ tinh, cấy truyền phôi, các kỹ thuật liên quan và khả năng ứng dụng công nghệ hỗ trợ sinh sản; Công nghệ tế bào gốc (tế bào gốc từ giai đoạn phôi thai đến trưởng thành) và khả năng ứng dụng; ứng dụng kỹ thuật phân tử trong chẩn đoán bệnh trên người và động vật, liệu pháp gen trên người và động vật, vaccine tái tổ hợp, vaccine mRNA, kháng thể đơn dòng.

SH83004. Công nghệ sinh học nano (Nanobiotechnology) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức về các nguyên lý cơ bản của công nghệ nano; các loại vật liệu nano sinh học; hướng ứng dụng công nghệ sinh học nano trong nghiên cứu sinh học, y học, nông nghiệp và môi trường; các vấn đề về đạo đức và an toàn trong công nghệ sinh học nano. Thông qua các bài giảng, thảo luận, học phần giúp học viên phát triển năng lực tư duy phản biện và ứng dụng công nghệ sinh học nano trong thực tiễn nghề nghiệp.

SH83005. Di truyền và chọn giống phân tử (Genetics and molecular breeding) (3TC: 3,0 - 0,0 - 9,0)

Học phần cung cấp cho học viên các kiến thức và kỹ thuật nâng cao trong nghiên cứu và ứng dụng di truyền, sinh học phân tử trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật; các cơ sử phân tử của các tính trạng năng suất, chất lượng, tính chống chịu, tính kháng bệnh… trên đối tượng sinh vật; cơ chế phân tử tương tác giữa đối tượng gây bệnh - vật chủ và chiến lược chọn tạo giống kháng bệnh bền vững; các công nghệ dữ liệu lớn, tin sinh học ứng dụng trong phân tích di truyền và chọn giống sinh vật.

SH88001. Chuyên đề nghiên cứu (Minor research project) (6TC: 3,0 - 0,0 - 18,0)

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức và kỹ năng thực hành trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học. Học viên làm việc theo nhóm nhằm đề xuất, thiết kế và thực hiện các đề án nghiên cứu liên quan đến công nghệ tế bào, sinh học phân tử, công nghệ sinh học nông nghiệp, công nghệ sinh học thực phẩm, công nghệ sinh học y dược và môi trường.

SH88101. Luận văn tốt nghiệp (Graduation Thesis) (12TC: 12,0 - 0,0 - 36,0)

Xác định chủ đề nghiên cứu của luận văn; tìm hiểu tài liệu và viết đề cương nghiên cứu; bảo vệ đề cương trước hội đồng; hoàn thiện đề cương sau khi có góp ý của hội đồng; thực hiện các nội dung nghiên cứu theo đề cương; ghi nhận kết quả nghiên cứu và xử lý số liệu; viết luận văn tốt nghiệp; bảo vệ luận văn tốt nghiệp trước hội đồng.

 

  • ĐÀO TẠO
    • Đào tạo đại học
      • Ngành Công nghệ sinh học
      • Ngành Công nghệ sinh học (Chất lượng cao)
      • Ngành Công nghệ sinh học nấm ăn & nấm dược liệu
    • Đào tạo sau đại học
      • Thạc sĩ
      • Tiến sĩ
    • Mẫu văn bản đào tạo
    • Quy định, quyết định

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Địa chỉ: Đường Ngô Xuân Quảng - xã Gia Lâm - thành phố Hà Nội

ĐT: 024.62.617.657 - Email: vpk.cnsh@gmail.com    Facebook google  Twitter Youtube

Đang trực tuyến:
1,117

Đã truy cập:
3,138,300