Hoa sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) là thực  vật  phổ biến, có lịch sử trồng trọt lâu đời ở Việt Nam. Sen có giá trị dinh dưỡng và sử dụng rất cao khi hầu hết các bộ phận khác nhau của chúng có thể sử dụng làm thực phẩm và dược liệu. Ngoài ra, đối với người Việt, cây sen còn là loài hoa đẹp, linh thiêng có giá trị đặc biệt về tâm linh và tôn giáo. Hoa sen được coi là quốc hoa của Việt Nam, được trồng rất nhiều ở các ao hồ để trang trí cảnh quan, đồng thời làm điểm du lịch sinh thái đem lại lợi nhuận kinh tế cho nhiều vùng trồng sen. Tuy nhiên hiện nay, cây sen vẫn chưa được tập trung nghiên cứu nhiều, việc khai thác công dụng của chúng còn nhiều hạn chế, giá trị cũng như vị thế của cây sen chưa xứng tầm với những gì vốn có thuộc về loài cây này (Đặng Văn Đông, 2011). Hơn nữa, nhiều giống sen địa phương có các đặc tính quý đang bị suy giảm một cách nghiêm trọng và đứng trước nguy cơ mất dần theo thời gian do lối canh tác, sản xuất manh mún, tự phát. Diện tích trồng sen ngày càng giảm do quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, trong khi xu hướng sản xuất các giống thương mại nhập nội càng cao. Đề tài “ Điều tra, thu thập, đánh giá và bảo tồn nguồn giống sen Việt Nam và nhập nội” nhằm mục đích tuyển chọn ra một số giống sen triển vọng và bước đầu nghiên cứu nhân nhanh invitro giống sen địa phương góp phần bảo tồn và phục tráng các giống sen quý trong nước.

Nguồn vật liệu là 20 mẫu giống sen (địa phương, thương mại nhập nội) được thu thập và trồng tại Trung tâm Bảo tồn Sen, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Từ các đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lượng của hoa và hạt tuyển chọn ra các giống sen triển vọng. Tiếp theo, chúng tôi bước đầu tiến hành nghiên cứu nhân nhanh invitro từ hạt giống sen địa phương cho năng suất cao.

Kết quả

Tuyển chọn và phân loại các giống sen thành 4 nhóm theo mục đích sử dụng

- Nhóm sen phù hợp để trồng ao hồ làm cảnh quan thường có đặc điểm: thời gian sinh trưởng dài, khả năng sinh trưởng tốt, kích thước thân lá lớn, số hoa/chậu cao, độ bền hoa cao sẽ, các giống triển vọng là: Quan âm trắng, Bách diệp hồng Hồ tây, S1000, Hong tai lian và Pink diamond, Pink lady. (Bảng 1,2)

Bảng 1. Đặc điểm hình thái của các giống sen triển vọng nhóm trồng ao hồ làm cảnh quan

 

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Pink lady

Pink diamond

Quan âm trắng

Bách diệp hồng Hồ tây

Hong tai lian

S1000

1

Hình dáng lá mới

gần tròn

Hình elip

gần tròn

gần tròn

gần tròn

gần tròn

2

Màu sắc lá

Non

xanh lá mạ

xanh lá mạ

xanh lá mạ

xanh lá mạ

xanh lá mạ

xanh lá mạ

Trưởng thành

xanh

Xanh đậm

Xanh

Xanh đậm

xanh

Xanh đậm

3

Kiểu lá

dạng hình phễu

dạng hình phễu

dạng hình phễu

dạng hình phễu

dạng hình phễu

dạng hình phễu

4

Số gân lá

19-21

19-21

20-22

20-22

21 - 22

19-21

5

Bề mặt lá

nhẵn

ráp

nhẵn

ráp

nhẵn

nhẵn

6

Gai trên cuống

nhiều

nhiều

ít

ít

ít

nhiều

7

Màu sắc nụ

Hồng

Hồng

xanh

Đỏ tím

hồng

Đỏ tím

8

Hình dạng nụ

bầu dục chóp nhọn

bầu dục dài chóp nhọn

bầu dục tròn

bầu dục dài chóp nhọn

bầu dục tròn

bầu dục tròn

9

Màu sắc hoa

Trắng phớt hồng, đậm hơn ở đầu và viền cánh

Phớt hồng, đậm hơn ở chóp

Màu trắng, đầu cánh có màu hơi xanh lá

Hồng

hồng, đậm hơn ở viền cánh

Hồng tím, đậm hơn ở viền cánh

10

Kiểu hoa

Cánh kép

Cánh kép

Cánh kép

Cánh kép

Cánh kép

Nhiều cánh

11

Hình dạng hoa

dạng bát

dạng đĩa

Dạng đĩa

Dạng đĩa

dạng bóng

dạng bóng

12

Gân ngoài cánh hoa

Biểu hiện

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

Màu sắc

Dưới trắng, trên hồng

Dưới trắng, trên hồng

Trắng

hồng đậm

hồng tím

hồng tím

13

Hình dạng nhị hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

 

 

14

Màu sắc chỉ nhị

trắng

trắng

trắng

trắng

 

 

15

Màu sắc bao phấn

vàng

vàng

vàng

vàng

 

 

16

Màu sắc gạo sen

trắng

trắng

trắng

trắng

 

 

17

Hình dạng nhụy hoa

Bình thường

Bình thường

Bình thường

Bình thường

Lá noãn trồi cao trên đài hoa

 

18

Màu sắc đài hoa

vàng

xanh cốm

xanh cốm

vàng

vàng

 

Bảng 2. Tính trạng số lượng, chất lượng và năng suất của các giống sen triển vọng nhóm trồng ao hồ làm cảnh quan

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Pink lady

Pink diamond

Quan âm trắng

Bách diệp hồng Hồ tây

Hong tai lian

S1000

1

Chiều cao lá (cm)

89,4 ± 7,3

84,3 ± 6,4

86,2 ± 8,2

81,9 ± 8,9

98,7 ± 9,2

95,8 ± 10,9

2

Chiều dài bản lá (cm)

42,8 ± 4,8

46,2 ± 5,8

47,9 ± 5,4

51,9 ± 5,8

46,4 ± 5,4

47,3 ± 3,8

3

Chiều rộng bản lá (cm)

36,3 ± 3,6

35,6 ± 4,3

42,3 ± 3,4

40,5 ± 3,7

37,1 ± 4,5

36,7 ± 4,6

4

Chiều cao cành hoa (cm)

95,5 ± 8,3

94,7 ± 8,1

96,7 ± 8,6

252 ± 8

101,4 ± 6,9

92,3 ± 7,3

5

Đường kính bông hoa (cm)

17,7 ± 1,5

18,1 ± 1,2

20,2 ± 1,0

18,3 ± 1,6

14,8 ± 1,2

14,0 ± 1,1

6

Số cánh hoa/bông (cánh)

98 ± 9,4

125 ± 12,8

236 ± 22,8

105 ± 10,6

156 ± 21,6

635 ± 37,3

7

Độ bền hoa (ngày)

6 ± 1

7 ±1

8 ± 1

7 ± 1

9± 1

12 ± 2

8

Hương thơm (điểm)

7

3

3

7

3

3

9

Số hoa/chậu (bông)

19

18

31

25

13

12

10

Tổng thời gian sinh trưởng

(ngày)

232 ± 6

236 ± 8

252 ± 8

221 ± 9

241 ± 7

248± 9

- Nhóm sen phù hợp trồng chậu làm cảnh có các đặc điểm: khả năng sinh trưởng tốt, kích thước thân lá nhỏ, số hoa/ chậu cao, độ bền hoa cao sẽ phù hợp trồng chậu làm cảnh. Giống triển vọng: Bỉ ngạn trắng, Green cloud, Cung đình, Red dragon, White apple, Bỉ ngạn vàng (Bảng 3, 4)

Bảng 3. Đặc điểm hình thái của các giống sen triển vọng nhóm trồng chậu làm cảnh

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Bỉ ngạn vàng

Bỉ ngạn trắng

Red dragon

Green cloud

Cung đình

White apple

1

Hình dáng lá mới

gần tròn

Hình elip

Hình elip

Hình elip

gần tròn

gần tròn

2

Màu sắc lá

Non

xanh lá mạ

xanh lá mạ

Xanh pha hồng

xanh lá mạ

Xanh pha hồng

xanh lá mạ

Trưởng thành

xanh

xanh

xanh

xanh

xanh

xanh

3

Kiểu lá

dạng trải phẳng

dạng hình phễu

giữa võng xuống với viền

dạng hình phễu

giữa võng xuống với viền

dạng trải phẳng

4

Số gân lá

20-22

17-20

17-19

17-19

17-19

17-19

5

Bề mặt lá

nhẵn

ráp

nhẵn

nhẵn

nhẵn

nhẵn

6

Gai trên cuống

ít

ít

nhiều

ít

ít

ít

7

Màu sắc nụ

hồng ánh vàng

xanh

Đỏ tím

xanh

Hồng

xanh

8

Hình dạng nụ

bầu dục chóp nhọn

bầu dục tròn

bầu dục dài chóp nhọn

bầu dục chóp nhọn

bầu dục tròn

bầu dục tròn

9

Màu sắc hoa

vàng tươi, đầu cánh phớt hồng và hơi xanh lá

trắng

Hồng đỏ, đậm hơn viền cánh hoa

trắng

Hoa Phớt hồng, đậm hơn ở đầu cánh

trắng

10

Kiểu hoa

cánh đơn

cánh kép

Cánh kép

Cánh kép

Cánh kép

Cánh kép

11

Hình dạng hoa

dạng bát

dạng bát

dạng bát

dạng bát

Dạng đĩa

hình bóng

12

Gân ngoài cánh hoa

Biểu hiện

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

Màu sắc

vàng

Trắng

Hồng đỏ

Trắng

Dưới trắng, trên hồng

Trắng

13

Hình dạng nhị hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

Bình thường

Bình thường

Một phần nhị hình cánh hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

 

14

Màu sắc chỉ nhị

trắng

trắng

trắng

trắng

trắng

 

15

Màu sắc bao phấn

vàng

vàng

vàng

vàng

vàng

 

16

Màu sắc gạo sen

trắng

trắng

trắng

trắng

trắng

 

17

Hình dạng nhụy hoa

Bình thường

Bình thường

Lá noãn trồi cao trên đài hoa

Lá noãn trồi cao trên đài hoa

Bình thường

Lá noãn trồi cao trên đài hoa

18

Màu sắc đài hoa

vàng

vàng

vàng

vàng

vàng

vàng

Bảng 4. Tính trạng số lượng, chất lượng và năng suất của các giống sen triển vọng nhóm trồng chậu làm cảnh

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Bỉ ngạn vàng

Bỉ ngạn trắng

Red dragon

Green cloud

Cung đình

White apple

1

Chiều cao lá (cm)

47,5 ± 8,3

53,8 ± 7,6

63,4 ± 7,9

58,5 ± 6,3

43,2 ± 5,7

47,7 ± 8,4

2

Chiều dài bản lá (cm)

32,7 ± 3,5

21,5 ± 3,8

29,5 ± 4,6

32,2 ± 4,1

22,3 ± 5,6

24,7 ± 4,3

3

Chiều rộng bản lá (cm)

28,7 ± 3,2

16,1 ± 2,1

23,1 ± 2,1

22,4 ± 3,8

19,6 ± 1,5

21,1 ± 2,3

4

Chiều cao cành hoa (cm)

49,6 ± 3,8

55,9 ± 5,3

71,4 ± 6,3

64,2 ± 3,2

44,8 ± 5,4

53,8 ± 4,5

5

Đường kính bông hoa (cm)

15,3 ± 1,4

13,8 ± 1,1

14,3 ± 1,3

15,2 ± 1,0

13,9 ± 0,7

13,6 ± 1,3

6

Số cánh hoa/bông (cánh)

36 ± 4,7

72 ± 10,5

84 ± 11,2

118 ± 14,4

103 ± 12,7

113 ± 11,7

7

Độ bền hoa (ngày)

4 ± 1

5 ± 2

5 ± 1

6 ± 1

5 ± 1

5 ± 1

8

Hương thơm (điểm)

5

5

5

3

5

3

9

Số hoa/chậu (bông)

18

27

21

21

18

20

10

Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)

204 ± 7

197 ± 4

214 ± 6

213 ±5

230 ± 5

221 ± 6

- Nhóm sen trồng thu hạt có các đặc điểm: khả năng sinh trưởng tốt, số hoa/ chậu cao, tỷ lệ đậu hạt cao sẽ phù hợp. Giống triển vọng: Mặt bằng, Sen trắng và Hoàng yến (Bảng 5,6)

Bảng 5. Đặc điểm hình thái của các giống sen triển vọng nhóm trồng để thu hạt

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Mặt bằng

Sen trắng

Hoàng yến

1

Hình dáng lá mới

gần tròn

gần tròn

gần tròn

2

Màu sắc

Lá non

Xanh pha hồng

xanh lá mạ

xanh lá mạ

Lá trưởng thành

Xanh đậm

xanh

Xanh đậm

3

Kiểu lá

dạng hình phễu

dạng hình phễu

giữa võng xuống với viền

4

Số gân lá

20-22

19-22

20-22

5

Bề mặt lá

nhẵn

nhẵn

ráp

6

Gai trên cuống

nhiều

ít

ít

7

Màu sắc nụ

Hồng

xanh

Hồng

8

Hình dạng nụ

bầu dục chóp nhọn

bầu dục chóp nhọn

bầu dục dài chóp nhọn

9

Màu sắc hoa

Phớt Hồng

Trắng

màu trắng, phớt hồng đầu cánh

10

Kiểu hoa

Cánh Đơn

Cánh Đơn

Cánh Đơn

11

Hình dạng hoa

dạng bát

cánh uốn lượn

cánh uốn lượn

12

Gân ngoài cánh hoa

Biểu hiện

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

Màu sắc

hồng đậm

Trắng

Dưới trắng, trên hồng

13

Hình dạng nhị hoa

Bình thường

Bình thường

Bình thường

14

Màu sắc chỉ nhị

trắng

trắng

trắng

15

Màu sắc bao phấn

vàng

vàng

vàng

16

Màu sắc gạo sen

trắng

trắng

trắng

17

Hình dạng nhụy hoa

Bình thường

Bình thường

Bình thường

18

Màu sắc đài hoa

vàng

vàng

vàng

Bảng 6. Tính trạng số lượng, chất lượng và năng suất của các giống sen triển vọng

nhóm trồng để thu hạt

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Mặt bằng

Sen trắng

Hoàng yến

1

Chiều cao lá (cm)

84,3 ± 7,9

81,6 ± 7,1

83,7 ± 6,6

2

Chiều dài bản lá (cm)

50,2 ± 4,5

33,4 ± 3,1

46,7 ± 4,5

3

Chiều rộng bản lá (cm)

40,5 ± 2,5

25,3 ± 2,4

41,8 ± 3,6

4

Chiều cao cành hoa (cm)

86,7 ± 8,1

93,2 ± 8,4

80,9 ± 8,3

5

Đường kính bông hoa (cm)

16,5 ± 1,8

16,2 ± 1,0

18,5 ± 1,2

6

Số cánh hoa/bông (cánh)

18 ± 2,2

16 ± 2,1

17 ± 2,6

7

Số lượng bầu nhụy

34 ± 3,2

32 ± 4,1

17 ± 2,2

8

Tỷ lệ đậu hạt (%)

93,6

61,3

72,3

9

Số hoa/chậu (bông)

18

21

24

10

Năng suất hạt khô/ 10m2 (kg)

2,5

1,6

1,5

11

Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)

224 ± 8

210 ± 5

211± 6

- Nhóm sen phù hợp trồng thu hoa làm hương liệu có đặc điểm: khả năng sinh trưởng tốt, số hoa/chậu cao, hương thơm cao (điểm 5 – 7 điểm) sẽ. Giống triển vọng: Bách diệp hồng Hồ tây và Pink lady (bảng 7,8)

Bảng 7. Đặc điểm hình thái của các giống sen triển vọng nhóm trồng làm hương liệu

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Pink lady

Bách diệp hồng Hồ tây

1

Hình dáng lá mới

gần tròn

gần tròn

2

Màu sắc

xanh lá mạ

xanh lá mạ

xanh lá mạ

xanh

Xanh đậm

xanh

3

Kiểu lá

dạng hình phễu

dạng hình phễu

4

Số gân lá

19-21

20-22

5

Bề mặt lá

nhẵn

ráp

6

Gai trên cuống

nhiều

ít

7

Màu sắc nụ

Hồng

Đỏ tím

8

Hình dạng nụ

bầu dục chóp nhọn

bầu dục dài chóp nhọn

9

Màu sắc hoa

Trắng phớt hồng, đậm hơn ở đầu và viền cánh

Hồng

10

Kiểu hoa

Cánh kép

Cánh kép

11

Hình dạng hoa

dạng bát

Dạng đĩa

12

Gân ngoài cánh hoa

rõ ràng

rõ ràng

rõ ràng

Dưới trắng, trên hồng

hồng đậm

Trắng

13

Hình dạng nhị hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

Một phần nhị hình cánh hoa

14

Màu sắc chỉ nhị

trắng

trắng

15

Màu sắc bao phấn

vàng

vàng

16

Màu sắc gạo sen

trắng

trắng

17

Hình dạng nhụy hoa

Bình thường

Bình thường

18

Màu sắc đài hoa

vàng

vàng

Bảng 8. Tính trạng số lượng, chất lượng và năng suất của các giống sen triển vọng nhóm trồng làm hương liệu

TT

Tên Giống

Chỉ tiêu

Pink lady

Bách diệp hồng Hồ tây

1

Chiều cao lá (cm)

89,4 ± 7,3

81,9 ± 8,9

2

Chiều dài bản lá (cm)

42,8 ± 4,8

51,9 ± 5,8

3

Chiều rộng bản lá (cm)

36,3 ± 3,6

40,5 ± 3,7

4

Chiều cao cành hoa (cm)

95,5 ± 8,3

252 ± 8

5

Đường kính bông hoa (cm)

17,7 ± 1,5

18,3 ± 1,6

6

Số cánh hoa/bông (cánh)

98 ± 9,4

105 ± 10,6

7

Độ bền hoa (ngày)

6 ± 1

7 ± 1

8

Hương thơm (điểm)

7

7

9

Số hoa/chậu (bông)

19

25

10

Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)

232 ± 6

221 ± 9

Một số hình ảnh về hình dạng, kiểu hoa và màu sắc hoa ở một số giống sen
Một số hình dạng nhụy và nhị hoa của một số giống sen

Bước đầu nghiên cứu nhân giống invitro và vi thuỷ canh từ hạt giống sen địa phương có năng suất cao

Kết quả cho thấy ở hệ thống in vitro đạt hiệu quả cao hơn trong giai đoạn nảy mầm, nhân nhanh chồi và ra rễ so với hệ thống nuôi cấy vi thuỷ canh. Xử lí nảy mầm ở môi trường MS + 7,5 g/l agar là tốt nhất cho khả năng sống của phôi hạt (tỉ lệ nhiễm 10%, tỉ lệ phôi sống 65%, tỉ lệ phôi sống sạch 60%). Môi trường chứa nước RO khử trùng + 30g/l saccarose cho chiều cao phôi cao nhất là 7,94 cm. Bổ sung 0,5 mg/l BA vào hệ thống in vitro là tốt nhất cho khả năng nảy mầm của phôi hạt (tỉ lệ phôi nảy mầm 95%, chiều cao chồi 3,08 cm và 2,31 lá). Bổ sung 1,5 mg/l BA vào hệ thống in vitro là tốt nhất cho sự nhân nhanh chồi (tỉ lệ tạo chồi mới 100%, hệ số nhân chồi 3,35). Bổ sung 0,5 mg/l Kinetin vào hệ thống in vitro là tốt nhất cho sự nhân nhanh chồi (tỉ lệ mẫu tạo chồi mới 83,33%, hệ số nhân chồi 2,73). Bổ sung 1,5 mg/l α- NAA vào hệ thống in vitro là tốt nhất cho sự ra rễ (tỉ lệ mẫu tạo rễ 100%, số rễ trung bình 11,63 rễ/cây, chiều dài rễ trung bình 3,10 cm). Ngoài vườn ươm, cây vi thuỷ canh cho tỉ lệ sống và số lá trung bình là 36,67% và 7,42 lá cao hơn so với cây in vitro. Giá thể 20ml bùn: 40ml nước thích hợp nhất cho cây sen Hồng nguồn gốc in vitro và vi thuỷ canh khi đưa ra vườn ươm.

Một số hình ảnh kết quả nhân nuôi cấy invitro từ hạt sen

Kết luận

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá các đặc điểm hình thái, các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của 20 giống sen nhập nội và Việt Nam, cho thấy có sự đa dạng cao giữa các mẫu giống. Điều này có thể sử dụng làm dữ liệu trong công tác chọn tạo và bảo tồn nguồn gen cây sen. Đồng thời, tuyển chọn ra được các giống sen triển vọng và phân thành 4 nhóm sen theo các mục đích sử dụng: sen trồng ao hồ làm cảnh quan; sen trồng chậu; sen trồng thu hạt và sen trồng thu hương liệu. Đồng thời, đề tài cũng bước đầu nghiên cứu nhân giống invitro và vi thuỷ canh thành công từ hạt giống sen.