HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

____________________

Số: 1455/TB-HVN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2026 – ĐỢT 2

 

Căn cứ Quyết định số 1612/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó Học viện Nông nghiệp Việt Nam là một trong 12 cơ sở giáo dục đại học tham gia nhóm dẫn dắt thực hiện Đề án, hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, quốc tế hóa và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;

Thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học năm 2026 và trên cơ sở điều kiện bảo đảm chất lượng, năng lực đào tạo của Học viện, nhằm mở thêm cơ hội cho những thí sinh có nguyện vọng học tập tại Học viện, đồng thời lựa chọn bổ sung người học cho một số ngành, chương trình đào tạo có nhu cầu nhân lực, có định hướng phát triển mới, liên ngành và hội nhập quốc tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 – đợt 2.

Đợt xét tuyển tập trung vào một số ngành, chương trình thuộc các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, khoa học cây trồng, chăn nuôi – thú y – thủy sản, kinh tế – quản trị, luật, ngoại ngữ, quy hoạch – bất động sản, khoa học xã hội và các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế. Thông tin cụ thể như sau:

1. Đối tượng xét tuyển 

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam và chưa xác nhận nhập học trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026.

2. Nhóm ngành xét tuyển, chỉ tiêu và điểm nhận hồ sơ xét tuyển

Bảng 1: Chỉ tiêu dự kiến cho các nhóm ngành xét tuyển

* Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Luật (HVN13) phải đảm bảo điều kiện phụ mục 4.3

3. Nguồn xét tuyển và các phương thức xét tuyển

3.1. Nguồn xét tuyển:

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

3.2. Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

a) Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 30 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm.  

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh:

(1)       Nếu thí sinh không tham gia thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:

TT

Điểm IELTS

Điểm quy đổi môn ngoại ngữ

1

4

6

2

4.5

7

3

5

8

4

5.5

9

5

≥6.0

10

(2)       Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026  và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm cộng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi Điểm cộng tại mục 4 – Điểm cộng và điểm ưu tiên.

c)      Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

3.3. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)

a) Điều kiện xét tuyển:

Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo thang điểm 30 cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTBCN môn 1 + ĐTBCN môn 2 + ĐTBCN môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

               Trong đó: ĐTBCN  điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn xét tuyển.

c) Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

4. Điểm cộng và điểm ưu tiên

4.1. Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 1, 2. Trường hợp điểm cộng vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 1, 2.

a) Điểm thưởng: đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 1, 2.

b) Điểm xét thưởng:

(1) Thí sinh có thành tích đặc biệt tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;

(2) Thí sinh có thành tích đặc biệt tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;

Thí sinh đạt thành tích đặc biệt trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 1, 2. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Điểm cộng

-

65 - 69

0.5

-

70 - 74

0.75

Giải khuyến khích

75 - 79

1.0

-

80 - 84

1.25

Từ giải ba trở lên

85 trở lên

1.5

c) Điểm khuyến khích:

Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/SAT/ACT sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 1, 2. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

SAT

ACT

Điểm cộng

4.0

800 - 899

13 - 15

0.5

4.5

900 - 999

16 - 18

0.75

5.0

1000 - 1099

19 - 21

1.0

5.5

1100 - 1199

22 - 24

1.25

6.0 trở lên

1200 điểm trở lên

25 điểm trở lên

1.5

Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 1, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTBCN môn 1 + ĐTBCN môn 2 + ĐTBCN môn 3) + Điểm cộng (nếu có).                 Trong đó: ĐTBCN  là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn xét tuyển”.

- Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.

  

4.2. Điểm ưu tiên

- Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

 

4.3. Điều kiện phụ đối với thí sinh xét tuyển ngành Luật (HVN13)

- Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 6 điểm không phân biệt các phương thức xét tuyển.

- Thí sinh xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 phải đáp ứng điều kiện: có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp gồm 3 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả thi của thí sinh chương trình 2006, và 2018 là 20 điểm đối với thí sinh ở khu vực 3.

- Thí sinh xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) phải đáp ứng điều kiện: kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt 18.00 điểm trở lên.

 

5. Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển

Thời gian nhận hồ sơ:

·      Nhận hồ sơ xét tuyển: từ ngày 22/8/2026 đến ngày 03/9/2026 (trong giờ hành chính, từ thứ 2 đến thứ 6, trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định)

·      Dự kiến thông báo kết quả xét tuyển: 04/9/2026

·      Dự kiến nhập học: Ngày 08/9/2026

Địa điểm và cách thức nhận hồ sơ:

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Phòng 121, Toà nhà Trung tâm), số 236 phố Ngô Xuân Quảng, Xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

Lệ phí xét tuyển: 50.000đ/thí sinh

6. Hồ sơ xét tuyển bao gồm:

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của HVN

(2) Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (bản chính);

(3) Bằng tốt nghiệp THPT (nếu có) (bản chính và 01 bản sao công chứng);

(4) Học bạ THPT (bản chính và 01 bản sao công chứng);

(5) Bản sao căn cước công dân (01 bản sao công chứng);

(6) Ảnh chụp chân dung cỡ 4x6 cm kiểu CCCD (không quá 6 tháng) (02 ảnh); 

(7) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh theo quy định (nếu có);

(8) Minh chứng xét điểm cộng (nếu có).

 

7. Thông tin liên hệ: 

Để biết thông tin chi tiết, thí sinh liên hệ:

Hotline: 0961.926.939 – 0961.926.639.

Website:  https://tuyensinh.vnua.edu.vn/ 

Facebook: www.facebook.com/tuyensinhvnua.edu.vn

 

 

Nơi nhận:

- Thí sinh (website);

- Bộ NN&MT, Bộ GD&ĐT (để bc);

- BGĐ (để b/c)

- Các ĐV (để p/h)

- Lưu: VPHV, QLĐT (5).

CHỦ TỊCH HĐTSĐH

(Đã ký)

PHÓ GIÁM ĐỐC

PGS.TS. Nguyễn Công Tiệp