TỔNG HỢP NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 146/2026/NĐ-CP VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
Tóm tắt điều hành
Nghị định 146/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 06/05/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25/06/2026, thay thế cho Nghị định 35/2019/NĐ-CP. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung xử phạt hành chính nghiêm khắc hơn đối với các hành vi xâm phạm tài nguyên rừng. Điểm cốt lõi của Nghị định là việc phân loại chi tiết mức phạt dựa trên loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), trạng thái rừng (rừng trồng hay rừng tự nhiên) và quy mô thiệt hại. Đáng chú ý, mức phạt đối với các hành vi vi phạm tại rừng tự nhiên được quy định bằng hai lần mức phạt tương ứng tại rừng trồng. Nghị định cũng mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều lực lượng chức năng và quy định rõ trách nhiệm của chủ rừng trong việc để xảy ra sai phạm trên diện tích được giao.
1. Quy định chung và Đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định quy định về:
- Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt.
- Biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản.
- Việc thi hành các hình thức xử phạt trong lĩnh vực lâm nghiệp.
1.2. Đối tượng bị xử phạt
- Cá nhân: Áp dụng mức phạt tiền quy định tại Chương II.
- Tổ chức: Bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân cho cùng hành vi.
- Mức phạt tối đa: 500.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
1.3. Thời hiệu xử phạt
- Thời hiệu xử phạt là 02 năm.
- Đối với hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ ngày phát hiện.
- Đối với hành vi đã kết thúc, thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt vi phạm (ví dụ: ngày cháy rừng được dập tắt hoàn toàn, ngày kết thúc hoạt động khai thác trái phép).
2. Chi tiết mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm trọng điểm
2.1. Hành vi lấn, chiếm rừng (Điều 10)
Mức phạt tiền đối với rừng trồng được quy định dựa trên diện tích vi phạm:
|
Loại rừng / Diện tích
|
Phạt 1 - 2 triệu VNĐ
|
Phạt 2 - 5 triệu VNĐ
|
Phạt 60 - 80 triệu VNĐ
|
|
Cây trồng chưa thành rừng
|
< 1.000 m2
|
1.000 - < 5.000 m2
|
Từ 50.000 m2 trở lên
|
|
Rừng sản xuất
|
< 500 m2
|
500 - < 3.000 m2
|
Từ 20.000 m2 trở lên
|
|
Rừng phòng hộ
|
< 100 m2
|
100 - < 2.000 m2
|
Từ 15.000 m2 trở lên
|
|
Rừng đặc dụng
|
< 50 m2
|
50 - < 1.000 m2
|
Từ 10.000 m2 trở lên
|
- Lưu ý: Nếu lấn, chiếm rừng tự nhiên, mức phạt bằng hai lần mức phạt nêu trên.
- Biện pháp khắc phục: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
2.2. Khai thác lâm sản trái pháp luật (Điều 15 & 16)
Nghị định phân định rõ giữa khai thác rừng trồng (Điều 15) và rừng tự nhiên (Điều 16).
- Rừng tự nhiên: Mức phạt khởi điểm từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng gỗ thông thường dưới 0,2 m3 (rừng sản xuất) hoặc dưới 0,1 m3 (rừng phòng hộ).
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, dụng cụ, công cụ; tịch thu phương tiện cơ giới đối với các vi phạm nghiêm trọng; đình chỉ hoạt động khai thác rừng từ 06 đến 12 tháng.
2.3. Phá rừng (Điều 23)
Bao gồm các hành vi chặt, đốt, đào bới, san ủi, nổ mìn rừng trái phép.
- Mức phạt thấp nhất từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
- Mức phạt cao nhất có thể lên tới 220.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại cây rừng (ken cây, đổ hóa chất).
- Phá rừng tự nhiên: Áp dụng mức phạt gấp đôi so với rừng trồng.
2.4. Vi phạm về bảo vệ động vật rừng (Điều 24)
- Săn, bắt, giết, nuôi, nhốt trái phép động vật rừng thông thường hoặc nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IB, IIB).
- Mức phạt tiền cao nhất đối với tang vật thuộc Nhóm IB (với số lượng nhất định các cá thể thú, chim, bò sát) có thể lên đến 400.000.000 đồng.
3. Các nhóm hành vi vi phạm khác
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng (Điều 12): Phạt tiền đối với các hành vi không ký hợp đồng, chậm kê khai hoặc chậm chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Tiền lãi chậm chi trả được tính 0,03%/ngày.
- Quản lý giống cây trồng (Điều 17): Xử lý các hành vi sản xuất, kinh doanh giống không đảm bảo chất lượng, không có nguồn gốc hoặc không được công nhận.
- Trồng rừng (Điều 18): Xử phạt hành vi chậm trồng lại rừng hoặc chậm trồng rừng thay thế. Mức phạt lên tới 500.000.000 đồng cho diện tích chậm trồng từ 55 ha trở lên quá 3 năm.
- Vận chuyển và Chế biến lâm sản (Điều 25 & 26): Tịch thu tang vật và phương tiện đối với lâm sản không có hồ sơ hợp pháp. Đặc biệt, tịch thu phương tiện cơ giới nếu vận chuyển gỗ thông thường từ 05 m3 trở lên hoặc gỗ quý hiếm từ mức quy định.
4. Thẩm quyền xử phạt và Lập biên bản
Nghị định trao quyền lập biên bản và xử phạt cho hệ thống đa ngành để đảm bảo tính thực thi:
1. Kiểm lâm: Từ Kiểm lâm viên (đến 25 triệu đồng) đến Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đến 500 triệu đồng).
2. Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã (đến 250 triệu đồng), cấp tỉnh (đến 500 triệu đồng).
3. Công an nhân dân: Các cấp từ chiến sĩ đến Cục trưởng các Cục nghiệp vụ thuộc Bộ Công an.
4. Các lực lượng khác: Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị trường, Hải quan và Kiểm ngư (xử phạt trong phạm vi địa bàn và lĩnh vực quản lý chuyên ngành).
5. Các biện pháp khắc phục hậu quả chính
Nghị định 146/2026/NĐ-CP chú trọng vào việc khôi phục tài nguyên rừng thông qua các biện pháp cưỡng chế:
- Buộc trồng lại rừng: Phải thực hiện ngay trong vụ kế tiếp, không quá 12 tháng từ ngày có quyết định. Đối với rừng tự nhiên, phải trồng bằng cây bản địa.
- Khôi phục trạng thái ban đầu: Đối với hành vi lấn chiếm, đào bới, phá hủy công trình lâm nghiệp.
- Nộp lại số lợi bất hợp pháp: Toàn bộ số tiền có được từ hành vi vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp (phải có chứng từ hợp lệ).
- Tiêu hủy: Đối với lô giống không đạt chuẩn hoặc vật nuôi, động vật ngoại lai xâm hại.
6. Điều khoản thi hành
- Ngày có hiệu lực: 25/06/2026.
- Nguyên tắc chuyển tiếp: Hành vi kết thúc trước ngày 25/06/2026 áp dụng Nghị định cũ. Hành vi đang diễn ra khi Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
- Xử phạt trên môi trường điện tử: Nghị định cho phép thực hiện thủ tục xử phạt qua môi trường điện tử nếu đảm bảo điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
Lê Hùng